Trang chủ / Sản phẩm / Cáp điện lực YJV, YJLV và YJV22

KANGYIDA SUPPLY

Cáp điện lực YJV, YJLV và YJV22

YJV / YJLV / YJV22

So sánh ba lựa chọn cáp điện lực XLPE/PVC cho mạch hạ áp 0,6/1 kV: YJV ruột đồng, YJLV ruột nhôm và YJV22 ruột đồng có giáp băng thép. Bắt đầu từ vật liệu ruột dẫn và nhu cầu bảo vệ cơ học, sau đó xác định số lõi, tiết diện và điều kiện lắp đặt. Cấu hình đặt mua được thống nhất trong bản thông số của đơn hàng.

Cáp điện lực YJV, YJLV và YJV22
YJV / YJLV / YJV22

Chọn mã để hỏi báo giá

YJV

Ruột đồng, cách điện XLPE và vỏ PVC. Chọn nhóm không giáp khi phù hợp thiết kế và điều kiện bảo vệ của tuyến.

Yêu cầu báo giá · YJV

YJLV

Ruột nhôm, cách điện XLPE và vỏ PVC. Kiểm tra riêng điện trở, khối lượng và đầu nối; không thay trực tiếp thông số YJV.

Yêu cầu báo giá · YJLV

YJV22

Lựa chọn ruột đồng có giáp băng thép. Nêu điều kiện cơ học và phương pháp lắp đặt để xác định cấu hình phù hợp.

Yêu cầu báo giá · YJV22

Ứng dụng và nhu cầu

  • Mạch phân phối điện hạ áp và đường cấp nguồn cố định, theo thiết kế của công trình.
  • Tuyến cáp trong nhà, đường hầm hoặc mương cáp: chọn YJV hay YJLV theo yêu cầu về ruột dẫn và cách lắp đặt.
  • Tuyến cần bảo vệ cơ học bằng giáp băng thép: xem xét YJV22 cùng điều kiện chôn, đi cáp và lực kéo thực tế.

Thông tin kỹ thuật cần đối chiếu

Cáp điện lực YJV, YJLV và YJV22
YJVRuột dẫn đồng / cách điện XLPE / vỏ PVC; không giáp trong nhóm đang giới thiệu.
YJLVRuột dẫn nhôm / cách điện XLPE / vỏ PVC; cần bảng điện trở, khối lượng và phương án đấu nối riêng.
YJV22Ruột dẫn đồng / XLPE / lớp đệm và bọc / giáp băng thép / vỏ PVC.
Nhóm điện áp đối chiếu0,6/1 kV. Yêu cầu trung áp cần bộ thông số riêng.
Quy cách có trong tài liệuYJV/YJLV: có bảng 1–5 lõi và các tổ hợp 3+1, 3+2, 4+1 cụ thể. YJV22: ví dụ 3×120+1×70 mm²; không suy ra mọi tổ hợp từ một dải tiết diện.
Tiêu chuẩn tham chiếu của YJV/YJLVBảng hạ áp đã đối chiếu ghi GB/T 12706.1-2020 và IEC 60502-1:2004; phiên bản áp dụng cho đơn hàng cần được xác nhận.

Thông tin cần gửi khi hỏi hàng

  • Ghi model YJV, YJLV hoặc YJV22 và vật liệu ruột dẫn.
  • Cung cấp điện áp U₀/U, số lõi, tiết diện từng lõi và tổng chiều dài.
  • Nêu phương pháp lắp đặt, nhiệt độ môi trường, cách đi nhóm và nhu cầu bảo vệ cơ học.
  • Xác nhận bản thông số có ngày/phiên bản, tiêu chuẩn và tính năng của cấu hình cho lô hàng trước khi đặt mua.

Hướng dẫn mua · Yêu cầu báo giá

Câu hỏi thường gặp

YJV và YJLV khác nhau ở điểm nào?

Khác biệt chính là ruột dẫn: YJV dùng đồng, YJLV dùng nhôm. Hai loại cùng có kết cấu XLPE/PVC trong nhóm này nhưng không dùng chung giá trị điện trở, khối lượng hay thông số đấu nối. Hãy ghi rõ vật liệu ruột dẫn trong yêu cầu mua hàng.

Khi nào nên đưa YJV22 vào phương án lựa chọn?

YJV22 có giáp băng thép để đáp ứng nhu cầu bảo vệ cơ học của tuyến cáp. Tài liệu có nêu lắp trong đường hầm, mương cáp và chôn trực tiếp, đồng thời không dành cho lực kéo lớn. Cần đối chiếu điều kiện lắp đặt cụ thể trước khi chọn.

Có thể dùng bảng 0,6/1 kV để chọn cáp trung áp không?

Không. Cấu trúc cách điện, màn chắn và dữ liệu thử nghiệm của cáp trung áp phải được đối chiếu riêng. Khi hỏi hàng, ghi rõ điện áp U₀/U, số lõi và tiết diện; bộ dữ liệu hạ áp trên trang này không đại diện cho toàn bộ dòng đến 35 kV.